Kết cấu nhiều tầng cánh giúp CDLF 16-12T đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CDLF 16-12T
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP44
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 80/80 mm
- Công suất: 11 kW
- Cột áp: 166 m
- Lưu lượng: 22 m³/h
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu trục: inox
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Quy trình lắp và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Điện và an toàn
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Công suất 11 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Những dấu hiệu cần chú ý
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Dùng vào việc gì
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Lưu ý chuyên môn
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Đối chiếu từng số liệu của CDLF 16-12T
Nguồn điện của CDLF 16-12T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 16-12T.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 22 m³/h và 166 m của CDLF 16-12T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 16-12T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 16-12T là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 16-12T; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của CDLF 16-12T là 166 m. Tại đúng điểm 166 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF 16-12T nên thấp hơn 166 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 166 m, CDLF 16-12T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 166 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của CDLF 16-12T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 16-12T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 16-12T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CDLF 16-12T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 16-12T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 16-12T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của CDLF 16-12T có đường kính 80/80 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 16-12T nên giữ đúng 80/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 16-12T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cặp số 22 m³/h và 166 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CDLF 16-12T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 16-12T chạy gần 166 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 22 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 16-12T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 166 m và dưới 22 m³/h. Cho CDLF 16-12T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Đặt hàng và hậu mãi
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF 16-12T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

