Bơm trục đứng nhiều tầng cánh là giải pháp quen thuộc khi cần áp lực cao mà diện tích đặt máy hạn chế. CDLF 4-12T thuộc nhóm này: thân đứng, chiếm chỗ nhỏ, cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một đường tâm.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CDLF 4-12T
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 32/32 mm
- Lưu lượng: 7 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu trục: inox
- Công suất: 2.2 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 114 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Yêu cầu về nguồn điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Điều ít người để ý
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Phân tích kết cấu
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Những con số nói gì về CDLF 4-12T
Họng xả của CDLF 4-12T có đường kính 32/32 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 4-12T nên giữ đúng 32/32 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/32 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 4-12T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 4-12T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 114 m, CDLF 4-12T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 114 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 7 m³/h và 114 m của CDLF 4-12T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 4-12T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CDLF 4-12T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 114 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 4-12T tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của CDLF 4-12T tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến CDLF 4-12T không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 4-12T là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 4-12T; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cánh bơm của CDLF 4-12T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 4-12T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 4-12T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CDLF 4-12T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF 4-12T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 4-12T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của CDLF 4-12T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 4-12T.
Giao hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF 4-12T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

