Máy bơm trục đứng chiếm diện tích sàn nhỏ hơn hẳn máy trục ngang cùng khả năng. CDLF 16-16T là ví dụ: toàn bộ chiều cao dồn theo phương đứng, phần chân đế gọn.
Môi trường làm việc phù hợp
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Dải làm việc và kích thước
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CDLF 16-16T:
- Model: CDLF 16-16T
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox
- Cửa nối: 80/80 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 222 m
- Công suất: 15 kW
- Vật liệu cánh: inox
- Lưu lượng: 22 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Phần cơ khí và phần điện
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Bảo trì và theo dõi
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Chọn máy cho đúng bài toán
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hiểu đúng thông số CDLF 16-16T
Bảng thông số của CDLF 16-16T ghi rõ 22 m³/h và 222 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 16-16T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CDLF 16-16T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 22 m³/h. Con số 22 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 16-16T cần lấy giá trị nhỏ hơn 22 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng CDLF 16-16T, cần khớp cả 80/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CDLF 16-16T sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của CDLF 16-16T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 16-16T.
Thân bơm của CDLF 16-16T dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 16-16T dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 16-16T.
Cấp bảo vệ của CDLF 16-16T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF 16-16T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 16-16T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của CDLF 16-16T có đường kính 80/80 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 16-16T nên giữ đúng 80/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 16-16T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 222 m của CDLF 16-16T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 16-16T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của CDLF 16-16T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 16-16T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 16-16T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

