Kết cấu nhiều tầng cánh giúp CDLF 12-6T đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CDLF 12-6T
- Công suất: 4 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: inox
- Lưu lượng: 16 m³/h
- Cửa nối: 50/50 mm
- Vật liệu trục: inox
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 71.5 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Nơi lắp đặt phù hợp
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Bảo trì và theo dõi
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Kết cấu và vật liệu
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Những việc phải làm khi lắp máy
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Nói thêm về kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Phân tích số liệu riêng của CDLF 12-6T
Với CDLF 12-6T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 71.5 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 12-6T tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 16 m³/h và 71.5 m của CDLF 12-6T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 12-6T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của CDLF 12-6T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 12-6T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 12-6T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của CDLF 12-6T ghi rõ 16 m³/h và 71.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 12-6T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 12-6T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 71.5 m và dưới 16 m³/h. Cho CDLF 12-6T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của CDLF 12-6T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 12-6T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 12-6T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của CDLF 12-6T dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 12-6T dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 12-6T.
Cặp số 16 m³/h và 71.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CDLF 12-6T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 12-6T chạy gần 71.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 71.5 m của CDLF 12-6T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 12-6T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF 12-6T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

