Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. CDLF 2-18T phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo CDLF 2-18T gồm:
- Model: CDLF 2-18T
- Công suất: 2.2 kW
- Vật liệu cánh: inox
- Cột áp: 161 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox
- Cửa nối: 32/32 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP44
- Lưu lượng: 3.5 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Nguồn cấp và bảo vệ
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Số liệu của CDLF 2-18T dùng thế nào
Nguồn điện của CDLF 2-18T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 2-18T.
Thân bơm của CDLF 2-18T dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 2-18T dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 2-18T.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 161 m, CDLF 2-18T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 161 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 2-18T là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 2-18T; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với CDLF 2-18T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 3.5 m³/h. Con số 3.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 2-18T cần lấy giá trị nhỏ hơn 3.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Cánh bơm của CDLF 2-18T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 2-18T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 2-18T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Họng xả của CDLF 2-18T có đường kính 32/32 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 2-18T nên giữ đúng 32/32 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/32 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 2-18T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảng thông số của CDLF 2-18T ghi rõ 3.5 m³/h và 161 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 2-18T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 2-18T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 161 m và dưới 3.5 m³/h. Cho CDLF 2-18T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 3.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 2-18T chứ không phải ép CDLF 2-18T chạy quá dải của nó.
Thông tin đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

