CDLF 2-9T có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Phần điện của máy
Công suất 1.1 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CDLF 2-9T
- Cột áp: 80 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 3.5 m³/h
- Cửa nối: 32/32 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 1.1 kW
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu trục: inox
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Phạm vi ứng dụng
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Các bộ phận chính
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cửa nối của máy có cỡ 32/32. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CDLF 2-9T.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Phần kỹ thuật mở rộng
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Số liệu của CDLF 2-9T dùng thế nào
Cánh bơm của CDLF 2-9T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 2-9T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 2-9T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 80 m của CDLF 2-9T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 2-9T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 3.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 2-9T chứ không phải ép CDLF 2-9T chạy quá dải của nó.
Cặp số 3.5 m³/h và 80 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CDLF 2-9T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 2-9T chạy gần 80 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 3.5 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của CDLF 2-9T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 2-9T.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 80 m, CDLF 2-9T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 80 m thay vì tăng công suất.
Với CDLF 2-9T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 80 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 2-9T tiêu thụ.
Khi so CDLF 2-9T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 3.5 m³/h và 80 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 2-9T.
Cấp bảo vệ của CDLF 2-9T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 2-9T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 2-9T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của CDLF 2-9T dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 2-9T dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 2-9T.
Thông tin đặt hàng
CDLF 2-9T được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

