Bơm trục đứng nhiều tầng cánh là giải pháp quen thuộc khi cần áp lực cao mà diện tích đặt máy hạn chế. CDLF 2-15T thuộc nhóm này: thân đứng, chiếm chỗ nhỏ, cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một đường tâm.
Những việc phải làm khi lắp máy
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CDLF 2-15T
- Kết nối đường ống: DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng.
- Vật liệu trục: inox AISI 304/AISI 316L theo cấu hình
- Cột áp theo lưu lượng: 134 m tại Q = 1 m³/h; 112 m tại Q = 2 m³/h; 60 m tại Q = 3,5 m³/h
- Dải lưu lượng: 1–3,5 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: inox AISI 304
- Công suất: 1.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vỏ và buồng bơm: inox AISI 304; đầu bơm và đế: gang ASTM 25B
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Theo dõi tình trạng máy
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Phần cơ khí và phần điện
Vỏ và buồng bơm, cánh bơm: inox AISI 304; đầu bơm và đế: gang ASTM 25B; trục: inox AISI 304/AISI 316L theo cấu hình. Đối chiếu vật liệu, áp suất và nhiệt độ cho phép với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Dùng vào việc gì
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Nguồn cấp và bảo vệ
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Tính chọn thiết bị
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Góc kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Giải thích thông số của CDLF 2-15T
DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng. Chọn đường kính tuyến ống theo lưu lượng thiết kế và tổn thất áp suất, không suy toàn bộ tuyến ống từ cỡ đầu nối.
Khi so CDLF 2-15T với máy khác, đối chiếu điểm Q–H yêu cầu trên đường đặc tính và công suất động cơ 1,5 kW. Ở Q = 3,5 m³/h, cột áp theo catalogue là 60 m; không ghép lưu lượng này với 134 m.
Nếu điểm Q–H yêu cầu nằm ngoài dải phù hợp của CDLF 2-15T, cần chọn cỡ máy khác hoặc thiết kế cụm bơm phù hợp. Khi ghép song song, phải đối chiếu đường đặc tính cụm với đường đặc tính hệ thống.
Tổng cột áp thiết kế gồm chênh cao, áp suất cần tại điểm dùng và tổn thất tuyến ống. Đối chiếu tổng này với cột áp bơm tại đúng lưu lượng yêu cầu; 134 m chỉ ứng với Q = 1 m³/h trong bảng đặc tính.
Khi thay máy cũ, kiểm tra kiểu kết nối thực giao, kích thước lắp đặt, điểm Q–H và cấu hình điện 3 pha 380 V trước khi xác nhận khả năng thay thế.
Nguồn điện của CDLF 2-15T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 2-15T.
Rơ-le bảo vệ quá tải phải được lựa chọn và cài đặt theo dòng điện định mức trên nhãn động cơ, kiểu đấu nối và hướng dẫn thiết bị bảo vệ. Công suất 1,5 kW không phải trị số dòng điện để đặt trực tiếp trên rơ-le.
Cấp bảo vệ động cơ CDLF 2-15T là IP55. Đây là bơm trục đứng lắp cạn; IP55 không cho phép ngâm chìm động cơ. Bố trí nơi lắp thông thoáng, bảo vệ động cơ theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Chế độ bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF 2-15T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Theo bảng đặc tính CDLF2-15 ở 50 Hz: Q = 1 m³/h → H = 134 m; Q = 2 m³/h → H = 112 m; Q = 3,5 m³/h → H = 60 m. Chọn lưu lượng và cột áp tại cùng một điểm làm việc; 134 m là cột áp tại Q = 1 m³/h.

