Điểm cần lưu ý khi dùng CDLF 4-19T là áp suất đầu vào: máy nhiều tầng cánh chịu áp đầu vào cao hơn nên phần làm kín phải được chọn đúng.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CDLF 4-19T
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 32/32 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 4.0 kW
- Cột áp: 183 m
- Vật liệu trục: inox
- Lưu lượng: 7 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh: inox
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nguồn cấp và bảo vệ
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nói thêm về kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Các bộ phận chính
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cánh bơm bằng inox là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Các tình huống sử dụng điển hình
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Lắp đặt và đấu điện
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Lưu ý chuyên môn
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Đọc kỹ các con số của CDLF 4-19T
Lưu lượng tối đa 7 m³/h và cột áp tối đa 183 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDLF 4-19T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 4-19T chạy gần 183 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 7 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 4.0 kW, 7 m³/h và 183 m của CDLF 4-19T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 4-19T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CDLF 4-19T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 183 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 4-19T tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của CDLF 4-19T tỉ lệ với tải, và mức 4.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4.0 kW sẽ khiến CDLF 4-19T không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so CDLF 4-19T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 7 m³/h và 183 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 4-19T.
Bảng thông số của CDLF 4-19T ghi rõ 7 m³/h và 183 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 4-19T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CDLF 4-19T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 7 m³/h. Con số 7 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 4-19T cần lấy giá trị nhỏ hơn 7 m³/h một khoảng dự trữ.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 4-19T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Cột áp lớn nhất của CDLF 4-19T là 183 m. Tại đúng điểm 183 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF 4-19T nên thấp hơn 183 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
CDLF 4-19T được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

