CDLF 12-12T có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Lưu ý chuyên môn
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Thông số công bố theo sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo CDLF 12-12T gồm:
- Model: CDLF 12-12T
- Lưu lượng: 16 m³/h
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP44
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 50/50 mm
- Cột áp: 143.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Các bộ phận chính
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Lắp đặt đúng cách
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Điện và an toàn
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nói thêm về kỹ thuật
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Đọc kỹ các con số của CDLF 12-12T
Cánh bơm của CDLF 12-12T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 12-12T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 12-12T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CDLF 12-12T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 12-12T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 12-12T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của CDLF 12-12T tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến CDLF 12-12T không được bảo vệ khi quá tải.
Với CDLF 12-12T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16 m³/h. Con số 16 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 12-12T cần lấy giá trị nhỏ hơn 16 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 143.5 m, CDLF 12-12T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 143.5 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 12-12T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 143.5 m và dưới 16 m³/h. Cho CDLF 12-12T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của CDLF 12-12T ghi rõ 16 m³/h và 143.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 12-12T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CDLF 12-12T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 143.5 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 12-12T tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 16 m³/h và 143.5 m của CDLF 12-12T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 12-12T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

