Điểm cần lưu ý khi dùng CDLF42-6T là áp suất đầu vào: máy nhiều tầng cánh chịu áp đầu vào cao hơn nên phần làm kín phải được chọn đúng.
Quy trình lắp và chạy thử
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Những con số quyết định việc chọn máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo CDLF42-6T gồm:
- Model: CDLF42-6T
- Cửa nối: 90/90 mm
- Vật liệu cánh: inox
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 55 m³/h
- Vật liệu trục: inox
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp: 143 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Duy trì tình trạng thiết bị
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Điều ít người để ý
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Đối chiếu từng số liệu của CDLF42-6T
Nếu chiều cao nâng vượt quá 143 m, CDLF42-6T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 143 m thay vì tăng công suất.
Khi so CDLF42-6T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 55 m³/h và 143 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF42-6T.
Cánh bơm của CDLF42-6T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF42-6T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF42-6T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của CDLF42-6T tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến CDLF42-6T không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF42-6T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF42-6T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của CDLF42-6T ghi rõ 55 m³/h và 143 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF42-6T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 143 m của CDLF42-6T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF42-6T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF42-6T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

