Hệ tăng áp nhiều máy chạy luân phiên thường dùng bơm trục đứng vì dễ ghép thành cụm. CDLF 16-6T phù hợp với cách bố trí đó nhờ chân đế gọn và cửa nối thẳng hàng.
Tóm tắt số liệu
Thông tin kỹ thuật kèm theo CDLF 16-6T gồm:
- Model: CDLF 16-6T
- Cột áp: 82 m
- Công suất: 5.5 kW
- Vật liệu cánh: inox
- Lưu lượng: 22 m³/h
- Vật liệu trục: inox
- Cửa nối: 80/80 mm
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP44 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Cửa nối của máy có cỡ 80/80. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Những dấu hiệu cần chú ý
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Bố trí trong phòng máy
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Điều ít người để ý
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Góc kỹ thuật
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Bàn về các chỉ tiêu của CDLF 16-6T
Cánh bơm của CDLF 16-6T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 16-6T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 16-6T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của CDLF 16-6T tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CDLF 16-6T không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 16-6T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 82 m và dưới 22 m³/h. Cho CDLF 16-6T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 82 m, CDLF 16-6T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 82 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 82 m của CDLF 16-6T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 16-6T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 22 m³/h và 82 m của CDLF 16-6T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 16-6T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Họng xả của CDLF 16-6T có đường kính 80/80 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 16-6T nên giữ đúng 80/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 16-6T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CDLF 16-6T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 16-6T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 16-6T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của CDLF 16-6T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 16-6T.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

