Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. CDLF 8-20T phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Các số liệu chính của CDLF 8-20T
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CDLF 8-20T
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu trục: inox
- Cửa nối: 50/50 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng: 12 m³/h
- Cột áp: 208 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Lắp đặt đúng cách
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Các ứng dụng thường gặp
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Các bộ phận chính
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Cánh bơm bằng inox là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Giải thích thông số của CDLF 8-20T
Lưu lượng tối đa 12 m³/h và cột áp tối đa 208 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDLF 8-20T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 8-20T chạy gần 208 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 8-20T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 12 m³/h và 208 m của CDLF 8-20T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 8-20T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CDLF 8-20T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 12 m³/h. Con số 12 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 8-20T cần lấy giá trị nhỏ hơn 12 m³/h một khoảng dự trữ.
Với CDLF 8-20T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 208 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 8-20T tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của CDLF 8-20T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF 8-20T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 8-20T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của CDLF 8-20T ghi rõ 12 m³/h và 208 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 8-20T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của CDLF 8-20T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 8-20T.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 8-20T chứ không phải ép CDLF 8-20T chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 8-20T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF 8-20T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Hậu mãi và giao nhận
CDLF 8-20T thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

