Kết cấu nhiều tầng cánh giúp CDLF 8-12T đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Phân tích kết cấu
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CDLF 8-12T
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng: 12 m³/h
- Vật liệu cánh: inox
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox
- Công suất: 4 kW
- Cột áp: 124 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 50/50 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu nối và chạy thử
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Bảo trì và theo dõi
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Môi trường làm việc phù hợp
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Ghi chú kỹ thuật
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Điện và an toàn
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Những con số nói gì về CDLF 8-12T
Dòng điện làm việc của CDLF 8-12T tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến CDLF 8-12T không được bảo vệ khi quá tải.
Lưu lượng tối đa 12 m³/h và cột áp tối đa 124 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDLF 8-12T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 8-12T chạy gần 124 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng CDLF 8-12T, cần khớp cả 50/50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CDLF 8-12T sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của CDLF 8-12T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 8-12T.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 8-12T là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 8-12T; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 124 m của CDLF 8-12T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 8-12T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 124 m, CDLF 8-12T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 124 m thay vì tăng công suất.
Khi so CDLF 8-12T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 12 m³/h và 124 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 8-12T.
Với CDLF 8-12T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 124 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 8-12T tiêu thụ.
Bảo hành và giao hàng
CDLF 8-12T thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

