Với hệ thống tăng áp cho toà nhà, điều cần nhất là cột áp ổn định ở mọi tầng. CDLF 16-7T được thiết kế cho nhóm việc đó, với nhiều tầng cánh xếp nối tiếp để cộng dồn áp suất.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CDLF 16-7T
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox
- Cửa nối: 80/80 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng: 22 m³/h
- Vật liệu cánh: inox
- Cột áp: 96 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì và theo dõi
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Trục bơm bằng inox chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Nguồn cấp và bảo vệ
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Những việc phải làm khi lắp máy
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Bàn về các chỉ tiêu của CDLF 16-7T
Bảng thông số của CDLF 16-7T ghi rõ 22 m³/h và 96 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 16-7T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của CDLF 16-7T tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến CDLF 16-7T không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 16-7T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Với CDLF 16-7T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 22 m³/h. Con số 22 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 16-7T cần lấy giá trị nhỏ hơn 22 m³/h một khoảng dự trữ.
Với CDLF 16-7T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 96 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 16-7T tiêu thụ.
Nguồn điện của CDLF 16-7T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 16-7T.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 96 m của CDLF 16-7T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 16-7T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của CDLF 16-7T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 16-7T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 16-7T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cột áp lớn nhất của CDLF 16-7T là 96 m. Tại đúng điểm 96 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF 16-7T nên thấp hơn 96 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF 16-7T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

