Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. CDLF 2-26T phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Phạm vi ứng dụng
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CDLF 2-26T
- Vật liệu trục: inox
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 3 kW
- Cột áp: 232 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 32/32 mm
- Lưu lượng: 3.5 m³/h
- Vật liệu cánh: inox
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Công suất 3 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Lắp đặt và đấu điện
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Duy trì tình trạng thiết bị
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Phần kỹ thuật mở rộng
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Nói thêm về kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Diễn giải thông số của CDLF 2-26T
Nếu chiều cao nâng vượt quá 232 m, CDLF 2-26T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 232 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của CDLF 2-26T có đường kính 32/32 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 2-26T nên giữ đúng 32/32 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/32 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 2-26T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng CDLF 2-26T, cần khớp cả 32/32 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CDLF 2-26T sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 3.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 2-26T chứ không phải ép CDLF 2-26T chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 3.5 m³/h và 232 m của CDLF 2-26T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 2-26T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 2-26T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Cánh bơm của CDLF 2-26T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 2-26T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 2-26T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CDLF 2-26T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 3.5 m³/h. Con số 3.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF 2-26T cần lấy giá trị nhỏ hơn 3.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của CDLF 2-26T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF 2-26T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 2-26T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của CDLF 2-26T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 2-26T.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

