Khi cần thay thế một máy trên tuyến ống đã cố định, kiểu lắp thẳng hàng của CDLF 2-15 cho phép giữ nguyên vị trí mặt bích. Đó là ưu điểm lớn khi cải tạo hệ thống cũ.
Lắp đặt đúng cách
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CDLF 2-15
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng: 3.5 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP44
- Cột áp: 134 m
- Cửa nối: 32/32 mm
- Vật liệu trục: inox
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Góc kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Bàn về các chỉ tiêu của CDLF 2-15
Nguồn điện của CDLF 2-15 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDLF 2-15.
Cánh bơm của CDLF 2-15 làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 2-15, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 2-15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi thay thế một máy cũ bằng CDLF 2-15, cần khớp cả 32/32 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, CDLF 2-15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của CDLF 2-15 là 134 m. Tại đúng điểm 134 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF 2-15 nên thấp hơn 134 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 134 m của CDLF 2-15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 2-15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với CDLF 2-15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 134 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 2-15 tiêu thụ.
Thân bơm của CDLF 2-15 dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 2-15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 2-15.
Họng xả của CDLF 2-15 có đường kính 32/32 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 2-15 nên giữ đúng 32/32 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/32 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 2-15 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảo hành và đặt hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

