Khi cần thay thế một máy trên tuyến ống đã cố định, kiểu lắp thẳng hàng của CDLF 16-14T cho phép giữ nguyên vị trí mặt bích. Đó là ưu điểm lớn khi cải tạo hệ thống cũ.
Vật liệu và cách làm kín
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Trục bơm bằng inox chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CDLF 16-14T:
- Model: CDLF 16-14T
- Cửa nối: 80/80 mm
- Cột áp: 194 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 15 kW
- Vật liệu trục: inox
- Lưu lượng: 22 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: inox
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những điều cần tính trước khi mua
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Lắp đặt đúng cách
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Dùng vào việc gì
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Điều ít người để ý
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Những con số nói gì về CDLF 16-14T
Cánh bơm của CDLF 16-14T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 16-14T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 16-14T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa 22 m³/h và cột áp tối đa 194 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDLF 16-14T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 16-14T chạy gần 194 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 22 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 16-14T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 16-14T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF 16-14T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Họng xả của CDLF 16-14T có đường kính 80/80 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 16-14T nên giữ đúng 80/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 16-14T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 16-14T là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 16-14T; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CDLF 16-14T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 22 m³/h và 194 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 16-14T.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 194 m, CDLF 16-14T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 194 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của CDLF 16-14T tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến CDLF 16-14T không được bảo vệ khi quá tải.
Hậu mãi và giao nhận
CDLF 16-14T thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

