Hiệu quả của một hệ sục khí hồ cá không nằm ở việc máy chạy to hay nhỏ, mà nằm ở chỗ oxy có tới được nơi cần tới hay không. Rất nhiều hồ có máy đủ mạnh nhưng cá vẫn nổi đầu, chỉ vì cách bố trí đường khí và vị trí đĩa không hợp với hình dạng hồ. Phần dưới đây phân tích theo từng kiểu hồ.

Hồ cảnh và hồ koi sân vườn
Đặc điểm: nước trong, độ sâu vừa phải, yêu cầu thẩm mỹ và độ ồn thấp. Ở kiểu hồ này, thiết bị nên đặt trong hộp kỹ thuật có tiêu âm, đường ống đi ngầm, đĩa bố trí rải đều để tạo dòng chảy nhẹ thay vì sủi mạnh một điểm. Dòng chảy nhẹ và liên tục giúp gom cặn về hố hút của bộ lọc, đây là lợi ích thường bị bỏ quên khi chỉ nghĩ tới oxy.
Bể ương và bể cá giống
Đặc điểm: mật độ cao trong thể tích nhỏ, cá nhỏ nhạy với biến động. Yêu cầu là khí ra đều, êm, không tạo dòng xoáy mạnh làm cá con mệt. Nên chia nhiều điểm sục nhỏ thay vì ít điểm sục lớn, và phải có phương án dự phòng vì bể ương không chịu được gián đoạn cấp khí dù chỉ trong thời gian ngắn.

Hồ nuôi thương phẩm
Đặc điểm: thể tích lớn, sinh khối tăng dần theo vụ, thời điểm rủi ro nhất là rạng sáng và những ngày trời âm u kéo dài. Ở đây phải tính hệ thống theo giai đoạn cuối vụ, khi sinh khối lớn nhất, chứ không theo lúc mới thả. Nên chia thành nhiều máy chạy song song để vừa bám theo nhu cầu thay đổi, vừa có dự phòng khi một máy dừng.
Hồ sâu và hồ nhiều tầng nước
Đặc điểm: dễ phân tầng nhiệt độ, tầng đáy thiếu oxy trong khi tầng mặt vẫn đủ. Lúc này việc đảo nước quan trọng ngang với việc cấp khí. Hệ đĩa đặt sâu kết hợp bơm tuần hoàn giúp kéo nước tầng đáy lên, phá phân tầng.

Chọn máy: hai con số phải đi cùng nhau
Với máy thổi khí, cột áp ghi bằng đơn vị kPa. Cách quy đổi nhanh khi tính sơ bộ: 10 kPa tương đương khoảng 1 m cột nước. Lấy độ sâu đặt đĩa làm mốc nền, cộng thêm phần bù cho đường ống, van và trở lực qua đĩa để ra mức áp tối thiểu. Sau đó mới xét lưu lượng khí cần cho toàn hệ.
Điểm sai phổ biến nhất là đọc lưu lượng ở điều kiện không tải rồi đem so sánh giữa các model. Con số đó luôn đẹp nhưng không phản ánh cách máy làm việc trong hệ thống thật. Phải nhìn lưu lượng tại đúng mức kPa mà hệ của mình yêu cầu.
So sánh hai nhóm máy thổi khí
- Máy thổi khí con sò: gọn, chạy êm, lắp nhanh, không cần bệ móng phức tạp. Phù hợp hồ nông, hệ đĩa vừa phải. Nhược điểm là nhạy với bụi ở đầu hút.
- Máy thổi khí kiểu root: giữ được lưu lượng khi áp tăng, bền khi chạy liên tục. Phù hợp hồ sâu, nhiều đĩa. Đổi lại nặng hơn, cần bệ chắc, cần buồng tiêu âm và phải theo dõi dầu cùng dây đai.

Nguồn điện
Các model dưới 2,2 kW thường có bản một pha 220V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380V. Với hồ nuôi ở khu vực chưa có ba pha, giới hạn này cần được tính tới ngay từ khâu thiết kế, tránh tình trạng mua máy về rồi mới đi kéo điện.
Bảo dưỡng theo lịch, không chờ hỏng mới sửa
- Vệ sinh lọc gió theo tuần, hoặc dày hơn nếu khu vực nhiều bụi.
- Nghe tiếng máy và sờ nhiệt độ vỏ hằng ngày, ghi lại khi thấy khác thường.
- Quan sát độ đều của bọt khí giữa các đĩa; một vài đĩa yếu hẳn thường là tắc cục bộ chứ không phải máy yếu.
- Xả nước ngưng ở các điểm thấp trên đường ống.
- Với máy kiểu root, kiểm tra mức dầu và độ căng dây đai theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Checklist để hệ sục khí chạy hiệu quả
- Độ sâu đặt đĩa và mốc kPa tối thiểu đã tính chưa?
- Lưu lượng tính theo sinh khối giai đoạn nào?
- Đĩa bố trí có phủ hết mặt hồ theo hình dạng thực tế không?
- Có phương án dự phòng khi một máy dừng không?
- Chỗ đặt máy có khô, sạch, thông gió và dễ vào bảo dưỡng không?
- Nguồn điện một pha hay ba pha?
Thương hiệu phân phối và thời hạn bảo hành
Danh mục đang phân phối gồm Perotac (Đài Loan), Redpump (Trung Quốc), Aquaris (Ý) và Lubi (Ấn Độ). Thời hạn bảo hành tính theo xuất xứ: hàng Ý 24 tháng; hàng Trung Quốc và Đài Loan 12 tháng; hàng Lubi 12 tháng. Riêng dòng ghi Italy Standard là sản xuất theo tiêu chuẩn Ý chứ không phải hàng nhập từ Ý, nên vẫn hưởng mức 12 tháng.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật
Đội kỹ thuật nhận thông số thực tế của công trình rồi mới đề xuất model, kèm sơ đồ lắp và danh mục phụ kiện đi cùng. Quý khách cần tư vấn cấu hình hoặc cần kiểm tra lại lựa chọn đang có, xin gửi thông tin để được đối chiếu với bảng thông số của từng dòng máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Báo giá theo từng cấu hình, chưa gồm VAT. Liên hệ: Hà Lương – Tel 0397.194.465.
Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.
Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
