Người đi tìm bảng giá máy bơm hỏa tiễn thường muốn một con số duy nhất để so sánh. Nhưng trong thực tế, con số đó chỉ có nghĩa khi gắn với một cấu hình cụ thể. Cùng một dòng máy, chỉ cần đổi số tầng cánh, đổi vật liệu cánh hoặc đổi chiều dài dây điện kèm theo là đã thành một cấu hình khác. Bài viết này giải thích những yếu tố tạo nên sự khác nhau đó, để khi nhận báo giá bạn biết mình đang so sánh cái gì với cái gì.

Sáu yếu tố làm nên khác biệt giữa hai cấu hình
- Công suất và số tầng cánh. Cột áp của bơm ghi bằng đơn vị m; muốn cột áp cao ở cùng công suất thì phải tăng số tầng cánh, thân máy dài ra và cấu hình đổi theo.
- Vật liệu cánh. Cánh nhựa và cánh inox là hai nhóm khác nhau về phạm vi sử dụng, không thể thay thế qua lại tùy ý.
- Đường kính thân máy. Quyết định máy có thả lọt ống giếng hay không, và ảnh hưởng tới lưu lượng ở cùng mức công suất.
- Xuất xứ. Đi kèm thời hạn bảo hành khác nhau, nên là một phần của cấu hình chứ không phải chi tiết phụ.
- Phụ kiện đi kèm. Dây điện chuyên dụng theo chiều dài thả, tủ điện, bộ bảo vệ chạy khô, van một chiều, dây treo chịu lực.
- Nguồn điện. Bản một pha và bản ba pha của cùng một dòng là hai mã hàng khác nhau.

Muốn nhận báo giá đúng, hãy gửi đủ sáu thông tin này
- Mực nước động của giếng, tức mực nước khi máy đang chạy.
- Đường kính trong của ống giếng.
- Chiều cao từ mặt đất tới điểm dùng nước cao nhất.
- Chiều dài tuyến ống đẩy và số co, van trên tuyến.
- Nước giếng trong hay có cát.
- Nguồn điện tại công trình là một pha 220V hay ba pha 380V.
Có đủ sáu thông tin, người bán mới tính được cột áp yêu cầu bằng cách cộng độ sâu mực nước động với chiều cao đưa nước lên và phần tổn thất đường ống, rồi từ đó dò trong bảng thông số để ra model phù hợp. Thiếu thông tin thì báo giá chỉ là con số tham khảo.

Quy tắc không được bỏ qua khi nước có cát
Dòng bơm chìm cánh nhựa kiểu SA chỉ dùng cho nước sạch, không bơm được nước lẫn cát. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox. Đây là lý do hai báo giá nhìn qua tưởng chênh nhau nhiều nhưng thực chất là hai nhóm sản phẩm khác hẳn về phạm vi sử dụng.
Đọc mã máy để đối chiếu giữa các báo giá
Mã dạng WC cho biết theo thứ tự họng xả, lưu lượng, cột áp rồi công suất kW. Mã dạng CM cho biết họng xả, đường kính cánh rồi công suất kW. Khi nhận nhiều báo giá, nên lập một bảng so sánh theo mã và theo thông số thực tế, thay vì so theo tên gọi thương mại. Lưu ý con số cuối cùng phải lấy từ bảng thông số của chính model, không suy ra từ ký hiệu.

Những khoản dễ bị bỏ sót khi lập dự toán
- Dây điện chuyên dụng đủ tiết diện cho chiều dài thả xuống giếng.
- Tủ điện có bảo vệ quá tải và bảo vệ chạy khô.
- Van một chiều và van khóa trên ống đẩy.
- Dây treo chịu lực riêng cho máy.
- Công thả máy và công đấu nối.
- Vật tư hao mòn dự phòng cho năm đầu vận hành.

Hình ảnh các dòng máy đang phân phối



Thương hiệu phân phối và thời hạn bảo hành
Danh mục đang phân phối gồm Perotac (Đài Loan), Redpump (Trung Quốc), Aquaris (Ý) và Lubi (Ấn Độ). Thời hạn bảo hành tính theo xuất xứ: hàng Ý 24 tháng; hàng Trung Quốc và Đài Loan 12 tháng; hàng Lubi 12 tháng. Riêng dòng ghi Italy Standard là sản xuất theo tiêu chuẩn Ý chứ không phải hàng nhập từ Ý, nên vẫn hưởng mức 12 tháng.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật
Đội kỹ thuật nhận thông số thực tế của công trình rồi mới đề xuất model, kèm sơ đồ lắp và danh mục phụ kiện đi cùng. Quý khách cần tư vấn cấu hình hoặc cần kiểm tra lại lựa chọn đang có, xin gửi thông tin để được đối chiếu với bảng thông số của từng dòng máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Báo giá theo từng cấu hình, chưa gồm VAT. Liên hệ: Hà Lương – Tel 0397.194.465.
Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.
Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
