Kết cấu nhiều tầng cánh giúp CDLF 4-12 đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CDLF 4-12
- Công suất: 2.2 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP44
- Cửa nối: 32/32 mm
- Vật liệu trục: inox
- Vật liệu cánh: inox
- Cột áp: 114 m
- Lưu lượng: 7 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Lắp đặt đúng cách
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Cánh bơm bằng inox là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Hiểu đúng thông số CDLF 4-12
Nếu chiều cao nâng vượt quá 114 m, CDLF 4-12 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 114 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của CDLF 4-12 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 4-12 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 4-12 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của CDLF 4-12 là 114 m. Tại đúng điểm 114 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF 4-12 nên thấp hơn 114 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 7 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 4-12 chứ không phải ép CDLF 4-12 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của CDLF 4-12 dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 4-12 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 4-12.
Khi so CDLF 4-12 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 7 m³/h và 114 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 4-12.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 7 m³/h và 114 m của CDLF 4-12 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDLF 4-12 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cánh bơm của CDLF 4-12 làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF 4-12, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF 4-12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cặp số 7 m³/h và 114 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CDLF 4-12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 4-12 chạy gần 114 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 7 m³/h, và ngược lại.
Mua hàng và bảo hành
CDLF 4-12 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

