Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. CDLF 8-16T thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CDLF 8-16T
- Công suất: 5.5 kW
- Cửa nối: 50/50 mm
- Cột áp: 166 m
- Vật liệu trục: inox
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh: inox
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 12 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần kỹ thuật mở rộng
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Lắp đặt và đấu điện
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Các ứng dụng thường gặp
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Kết cấu của CDLF 8-16T
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Chọn máy cho đúng bài toán
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Bàn về các chỉ tiêu của CDLF 8-16T
Với CDLF 8-16T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 166 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF 8-16T tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 8-16T chứ không phải ép CDLF 8-16T chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của CDLF 8-16T ghi rõ 12 m³/h và 166 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF 8-16T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cấp bảo vệ của CDLF 8-16T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF 8-16T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 8-16T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của CDLF 8-16T tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CDLF 8-16T không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF 8-16T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF 8-16T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF 8-16T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Họng xả của CDLF 8-16T có đường kính 50/50 mm. Tuyến ống nối vào CDLF 8-16T nên giữ đúng 50/50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF 8-16T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thông tin thương mại
CDLF 8-16T được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

