Điểm mạnh của CM50-250/18.5 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Các số liệu chính của CM50-250/18.5
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM50-250/18.5:
- Model: CM50-250/18.5
- Lưu lượng: 78 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu trục: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 50/65 mm
- Cột áp: 78.5 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 18.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Những dấu hiệu cần chú ý
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Yêu cầu về nguồn điện
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kết cấu của CM50-250/18.5
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Quy trình lắp và chạy thử
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Chọn máy cho đúng bài toán
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Bàn về các chỉ tiêu của CM50-250/18.5
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 78 m³/h và 78.5 m của CM50-250/18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM50-250/18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Họng xả của CM50-250/18.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-250/18.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-250/18.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 78.5 m, CM50-250/18.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 78.5 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của CM50-250/18.5 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CM50-250/18.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-250/18.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 78.5 m của CM50-250/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-250/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của CM50-250/18.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 78.5 m và dưới 78 m³/h. Cho CM50-250/18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của CM50-250/18.5 là 78.5 m. Tại đúng điểm 78.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-250/18.5 nên thấp hơn 78.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của CM50-250/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-250/18.5.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

