Trước khi đặt CM 65-200/18.5 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Theo dõi tình trạng máy
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Thông số công bố theo sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM 65-200/18.5
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 48 – 120 m³/h
- Cột áp: 52 – 42 m
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 18.5 kW
- Cửa nối: 65/80 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Quy trình lắp và chạy thử
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Yêu cầu về nguồn điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Phần kỹ thuật mở rộng
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Bàn về các chỉ tiêu của CM 65-200/18.5
Dòng điện làm việc của CM 65-200/18.5 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến CM 65-200/18.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của CM 65-200/18.5 là 52.6 m. Tại đúng điểm 52.6 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 65-200/18.5 nên thấp hơn 52.6 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 144 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 65-200/18.5 chứ không phải ép CM 65-200/18.5 chạy quá dải của nó.
Với CM 65-200/18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 52 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 65-200/18.5 tiêu thụ.
Nguồn điện của CM 65-200/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 65-200/18.5.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 65-200/18.5, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 65-200/18.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cánh bơm của CM 65-200/18.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 65-200/18.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 65-200/18.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 144 m³/h và 52.6 m của CM 65-200/18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM 65-200/18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin thương mại
CM 65-200/18.5 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

