CM 50-160/5.5 thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CM 50-160/5.5
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 36 – 84 m³/h
- Cột áp: 30.6 – 14.8 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Lắp đặt đúng cách
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Các tình huống sử dụng điển hình
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Lưu ý chuyên môn
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Những con số nói gì về CM 50-160/5.5
Họng xả của CM 50-160/5.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM 50-160/5.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 50-160/5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cánh bơm của CM 50-160/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 50-160/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 50-160/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Bảng thông số của CM 50-160/5.5 ghi rõ 78 m³/h và 32.1 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 50-160/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của CM 50-160/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 50-160/5.5.
Với CM 50-160/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 50-160/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 78 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 50-160/5.5 chứ không phải ép CM 50-160/5.5 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 50-160/5.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 50-160/5.5 chạy gần 32.1 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Với CM 50-160/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 30.6 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 50-160/5.5 tiêu thụ.
Thân bơm của CM 50-160/5.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM 50-160/5.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM 50-160/5.5.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

