6SL45/3 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 6SL45/3
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 42 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Dùng vào việc gì
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Tính chọn thiết bị
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Đấu nối và chạy thử
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Những dấu hiệu cần chú ý
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Đọc kỹ các con số của 6SL45/3
Thân bơm của 6SL45/3 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SL45/3 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SL45/3.
Cấp bảo vệ của 6SL45/3 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SL45/3 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SL45/3 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cặp số 54 m³/h và 42 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SL45/3. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SL45/3 chạy gần 42 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 6SL45/3 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 42 m và dưới 54 m³/h. Cho 6SL45/3 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của 6SL45/3 là 42 m. Tại đúng điểm 42 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL45/3 nên thấp hơn 42 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 6SL45/3 ghi rõ 54 m³/h và 42 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL45/3 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 54 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SL45/3 chứ không phải ép 6SL45/3 chạy quá dải của nó.
Với 6SL45/3, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SL45/3 cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 6SL45/3 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 54 m³/h và 42 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SL45/3.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

