Nước ngầm ở nhiều khu vực có độ khoáng cao, gây bám cặn lên bề mặt kim loại. Phần vật liệu của 6SP46-7 được nêu rõ dưới đây để đối chiếu với chất lượng nước tại chỗ.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SP46-7
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Công suất: 11 kW
- Cột áp lớn nhất: 92 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: inox
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nơi lắp đặt phù hợp
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Phớt cơ khí vật liệu NBR / Carbon-SiC/TC chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cánh bơm bằng inox (AISI 304 hoặc 316 theo catalogue Aquaris). Catalogue cho phép hàm lượng cát tối đa 0,25%, nên giếng còn nhiều cát cần xả hoặc lọc sạch trước khi chạy.
Lắp đặt và thả máy
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Dù cánh bằng inox, cát trong nước giếng vẫn làm mòn bơm, nên cần kiểm tra chất lượng nước trước khi chọn.
Bố trí phần điện
Công suất 11 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nói thêm về kỹ thuật
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Đối chiếu từng số liệu của 6SP46-7
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 92 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP46-7. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP46-7 chạy gần 92 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
6SP46-7 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP46-7 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 55 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP46-7 chứ không phải ép 6SP46-7 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 55 m³/h và 92 m của 6SP46-7 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP46-7 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP46-7, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP46-7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của 6SP46-7 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SP46-7.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 92 m của 6SP46-7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP46-7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 6SP46-7 là 92 m. Tại đúng điểm 92 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP46-7 nên thấp hơn 92 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 6SP46-7 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SP46-7 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 92 m, 6SP46-7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 92 m thay vì tăng công suất.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

