Nhiều người chọn máy bơm giếng khoan theo công suất vì đó là con số dễ nhớ nhất. Thực tế công suất chỉ nói lên mức tiêu thụ điện; khả năng bơm nằm ở cặp lưu lượng và cột áp của 6SL35/20.
Điều ít người để ý
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 6SL35/20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 294 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Đấu nối và chạy thử
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Số liệu của 6SL35/20 dùng thế nào
Với 6SL35/20, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 45 m³/h. Con số 45 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SL35/20 cần lấy giá trị nhỏ hơn 45 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 6SL35/20 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 294 m và dưới 45 m³/h. Cho 6SL35/20 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SL35/20, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SL35/20 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 6SL35/20 là 294 m. Tại đúng điểm 294 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL35/20 nên thấp hơn 294 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 6SL35/20 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SL35/20.
Khi so 6SL35/20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 45 m³/h và 294 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SL35/20.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SL35/20 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SL35/20; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Họng xả của 6SL35/20 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SL35/20 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SL35/20 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 294 m, 6SL35/20 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 294 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của 6SL35/20 ghi rõ 45 m³/h và 294 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL35/20 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 6SL35/20 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

