Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 6SP30-6 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Thông số cơ bản
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 6SP30-6:
- Model: 6SP30-6
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: inox
- Lưu lượng lớn nhất: 40 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 79 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cánh bơm làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm bằng inox (AISI 304 hoặc 316 theo catalogue Aquaris). Catalogue cho phép hàm lượng cát tối đa 0,25%, nên giếng còn nhiều cát cần xả hoặc lọc sạch trước khi chạy.
Lắp đặt và thả máy
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Nói thêm về kỹ thuật
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Phân tích số liệu riêng của 6SP30-6
Lưu lượng tối đa 40 m³/h và cột áp tối đa 79 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP30-6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP30-6 chạy gần 79 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 40 m³/h, và ngược lại.
Cánh bơm của 6SP30-6 làm bằng inox. Dù cánh bằng inox, cát trong nước giếng vẫn làm mòn bơm, nên cần kiểm tra chất lượng nước trước khi chọn.
Trước khi đặt hàng 6SP30-6, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP30-6, cần khớp cả 76 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP30-6 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 40 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP30-6 chứ không phải ép 6SP30-6 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của 6SP30-6 là 79 m. Tại đúng điểm 79 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP30-6 nên thấp hơn 79 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 6SP30-6 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 6SP30-6 không được bảo vệ khi quá tải.
6SP30-6 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP30-6 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 6SP30-6 ghi rõ 40 m³/h và 79 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP30-6 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

