6SL25/4 là lựa chọn cho các giếng có mực nước ổn định và lưu lượng hồi phục đủ. Nếu giếng hồi nước chậm, cần bố trí bảo vệ chạy cạn dù chọn cỡ máy nào.
Dải làm việc và kích thước
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SL25/4 gồm:
- Model: 6SL25/4
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 60 m
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Công suất: 4 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Quy trình lắp và chạy thử
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Các tình huống sử dụng điển hình
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Góc kỹ thuật
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Góc kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Những con số nói gì về 6SL25/4
Dòng điện làm việc của 6SL25/4 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 6SL25/4 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 6SL25/4 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SL25/4 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SL25/4.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 33 m³/h và 60 m của 6SL25/4 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL25/4 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của 6SL25/4 ghi rõ 33 m³/h và 60 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL25/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 6SL25/4 là 60 m. Tại đúng điểm 60 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL25/4 nên thấp hơn 60 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cặp số 33 m³/h và 60 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SL25/4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SL25/4 chạy gần 60 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 60 m, 6SL25/4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 60 m thay vì tăng công suất.
Với 6SL25/4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SL25/4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 6SL25/4 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 60 m và dưới 33 m³/h. Cho 6SL25/4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 33 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SL25/4 chứ không phải ép 6SL25/4 chạy quá dải của nó.
Thông tin đặt hàng
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SL25/4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

