6SP60-8 là máy bơm dùng điện lưới, lắp đặt cố định trong giếng. Sau khi thả xuống và đấu điện, máy có thể chạy tự động theo công tắc phao hoặc rơ le áp suất.
Kết cấu của 6SP60-8
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cánh bơm bằng inox (AISI 304 hoặc 316 theo catalogue Aquaris). Catalogue cho phép hàm lượng cát tối đa 0,25%, nên giếng còn nhiều cát cần xả hoặc lọc sạch trước khi chạy.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 6SP60-8
- Lưu lượng lớn nhất: 65 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: inox
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 112 m
- Công suất: 15 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Tính chọn thiết bị
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Dù cánh bằng inox, cát trong nước giếng vẫn làm mòn bơm, nên cần kiểm tra chất lượng nước trước khi chọn.
Lưu ý khi thi công
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Đối chiếu từng số liệu của 6SP60-8
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP60-8, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP60-8 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của 6SP60-8 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP60-8 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP60-8 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 6SP60-8, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 65 m³/h. Con số 65 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP60-8 cần lấy giá trị nhỏ hơn 65 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 6SP60-8 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 65 m³/h và 112 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP60-8.
Dòng điện làm việc của 6SP60-8 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến 6SP60-8 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của 6SP60-8 là 112 m. Tại đúng điểm 112 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP60-8 nên thấp hơn 112 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của 6SP60-8 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SP60-8 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP60-8 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
6SP60-8 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP60-8 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

