Bơm sốt, siro, sữa chua, kem hay chất lỏng có hạt mà không làm nát sản phẩm? TUL-25 dùng hai rotor quay ngược chiều không chạm nhau, đảo chiều bơm được, áp tới 15 bar, lưu lượng tối đa 10,1 m³/h (rotor bướm).
6 kiểu rotor và khi nào dùng
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 0,240 | 10,1 m³/h | 0,72 – 6,48 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 0,270 | 11,3 m³/h | 0,81 – 7,3 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 0,270 | 11,3 m³/h | 0,81 – 7,29 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 0,240 | 10,1 m³/h | 0,72 – 6,48 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 0,269 | 11,3 m³/h | 0,81 – 7,3 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 0,285 | 12 m³/h | 0,86 – 7,7 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
Lỗi hay gặp
Chọn máy theo lưu lượng ở tốc độ tối đa 700 vòng/phút rồi cho chạy liên tục ở tốc độ đó. Máy bền nhất trong dải 50–450 vòng/phút; nếu lưu lượng cần sát mức tối đa, nên lên một cỡ.
Tính lưu lượng TUL-25 theo tốc độ
Lưu lượng (m³/h) = lít/vòng × vòng/phút × 60 ÷ 1000. Ví dụ rotor bướm chạy 300 vòng/phút: 0,240 × 300 × 60 ÷ 1000 ≈ 4,32 m³/h. Đây là lưu lượng lý thuyết; chất lỏng loãng và áp xả cao làm lưu lượng thực tế thấp hơn do rò ngược qua khe hở.
Hợp và chưa hợp
Hợp: sản phẩm đặc, có hạt, dễ nát, cần vệ sinh (thực phẩm, sữa, dược, mỹ phẩm), cần đảo chiều bơm.
Chưa hợp: chỉ bơm dầu, nhớt không cần vệ sinh thực phẩm (xem bơm nhớt bánh răng); nước sạch lưu lượng lớn; nhiệt độ trên 150°C.
Cấu hình theo đơn hàng
- Vật liệu: inox 316L, duplex 2205 hoặc Hastelloy C276.
- Độ nhám: Ra ≤ 0,8 / 0,6 / 0,4 µm.
- Truyền động: giảm tốc, điều tốc cơ, servo hoặc biến tần.
- Phụ kiện: van an toàn ngoài, áo giữ nhiệt, phễu, xe đẩy.
Vì sao TUL-25 không làm nát sản phẩm
Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp (50–450 vòng/phút khuyên dùng), nên hạt, miếng trái cây, sữa đông ít bị phá vỡ. Chữ L trong tên là cửa hút/xả nằm ngang; hộp số dòng TU bằng gang.
Bảng 11 model bơm thực phẩm TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Hỏi nhanh về TUL-25
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
TUL-25 chịu nhiệt bao nhiêu?
Tới 150°C theo thông số chung dòng TU/STU.
Gửi Hà Lương tên sản phẩm cần bơm, độ đặc, có hạt hay không, nhiệt độ và lưu lượng để được chọn rotor, động cơ và báo giá. Hotline 0397 194 465. Xem thêm bơm thực phẩm.




