TUL-23 là bơm rotor (bơm cánh khế) inox 316L cho thực phẩm, sữa, dược mỹ phẩm và hoá chất. Cửa 1,5″ – DN40, áp tối đa 15 bar; với rotor bướm mỗi vòng đẩy 0,171 lít, cho 0,51 – 4,62 m³/h ở tốc độ khuyên dùng 50–450 vòng/phút.
Chọn rotor cho TUL-23
Catalogue có 6 kiểu rotor:
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 0,171 | 7,2 m³/h | 0,51 – 4,62 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 0,192 | 8,1 m³/h | 0,58 – 5,2 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 0,192 | 8,1 m³/h | 0,58 – 5,18 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 0,171 | 7,2 m³/h | 0,51 – 4,62 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 0,192 | 8,1 m³/h | 0,58 – 5,2 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 0,203 | 8,5 m³/h | 0,61 – 5,5 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
Lưu ý vận hành TUL-23
- Không đóng van xả khi bơm chạy; nên có van an toàn.
- Không chạy khô kéo dài.
- Chạy trong dải 50–450 vòng/phút; 700 vòng/phút chỉ là giới hạn.
- Sản phẩm có hạt: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn, tốc độ thấp.
Ví dụ tính nhanh
TUL-23 rotor bướm đẩy 0,171 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 0,171 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 3,08 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–450 vòng/phút.
TUL-23 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Bơm rotor TUL-23 hoạt động thế nào
Hai rotor quay ngược chiều nhờ cặp bánh răng đồng tốc trong hộp số, nên rotor không chạm nhau và không chạm vỏ. Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Đổi tốc độ là đổi lưu lượng; đảo chiều quay là đảo chiều bơm.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Câu hỏi thường gặp
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
TUL-23 chịu nhiệt bao nhiêu?
Tới 150°C theo thông số chung dòng TU/STU.
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Hà Lương hỗ trợ chọn bơm rotor qua số 0397 194 465. Tham khảo bơm thực phẩm PEROTAC TUL.




