Chọn TUL-100 dựa vào 4 số: cửa 4″ – DN100, áp 10 bar, tốc độ khuyên dùng 50–350 vòng/phút và 1,758 lít/vòng (rotor bướm). Phần dưới hướng dẫn tính lưu lượng và chọn rotor.
Chọn rotor cho TUL-100
Catalogue có 6 kiểu rotor:
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 1,758 | 52,7 m³/h | 5,27 – 36,92 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 1,938 | 58,1 m³/h | 5,81 – 40,7 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 1,938 | 58,1 m³/h | 5,81 – 40,7 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 1,750 | 52,5 m³/h | 5,25 – 36,75 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 1,932 | 58 m³/h | 5,8 – 40,6 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 2,031 | 60,9 m³/h | 6,09 – 42,7 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
Lưu ý vận hành TUL-100
- Không đóng van xả khi bơm chạy; nên có van an toàn.
- Không chạy khô kéo dài.
- Chạy trong dải 50–350 vòng/phút; 500 vòng/phút chỉ là giới hạn.
- Sản phẩm có hạt: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn, tốc độ thấp.
Ví dụ tính nhanh
TUL-100 rotor bướm đẩy 1,758 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 1,758 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 31,64 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–350 vòng/phút.
TUL-100 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Bơm rotor TUL-100 hoạt động thế nào
Hai rotor quay ngược chiều nhờ cặp bánh răng đồng tốc trong hộp số, nên rotor không chạm nhau và không chạm vỏ. Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Đổi tốc độ là đổi lưu lượng; đảo chiều quay là đảo chiều bơm.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Câu hỏi thường gặp
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
TUL-100 chịu nhiệt bao nhiêu?
Tới 150°C theo thông số chung dòng TU/STU.
Cần báo giá TUL-100? Gọi hoặc Zalo 0397 194 465 (Hà Lương). Các model khác tại danh mục bơm thực phẩm và bơm bánh răng.




