Bơm ly tâm làm nát sản phẩm có hạt và yếu với chất đặc. TUL-20 là bơm thể tích dạng rotor: lưu lượng tỷ lệ tốc độ, đẩy nhẹ nhàng, hợp với thực phẩm đặc. Lưu lượng tối đa 5,1 m³/h, áp 15 bar.
Lưu ý vận hành TUL-20
- Không đóng van xả khi bơm chạy; nên có van an toàn.
- Không chạy khô kéo dài.
- Chạy trong dải 50–450 vòng/phút; 700 vòng/phút chỉ là giới hạn.
- Sản phẩm có hạt: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn, tốc độ thấp.
Ví dụ tính nhanh
TUL-20 rotor bướm đẩy 0,122 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 0,122 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 2,2 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–450 vòng/phút.
6 kiểu rotor và khi nào dùng
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 0,122 | 5,1 m³/h | 0,37 – 3,29 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 0,137 | 5,8 m³/h | 0,41 – 3,7 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 0,137 | 5,8 m³/h | 0,41 – 3,7 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 0,121 | 5,1 m³/h | 0,36 – 3,27 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 0,136 | 5,7 m³/h | 0,41 – 3,7 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 0,144 | 6 m³/h | 0,43 – 3,9 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
Báo giá theo cấu hình
Cùng model TUL-20, giá thay đổi theo kiểu rotor, vật liệu phần tiếp xúc, độ nhám bề mặt và kiểu động cơ điều tốc. Gửi tên sản phẩm, độ đặc, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh để bên em chọn cấu hình rồi báo giá.
TUL-20 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Bơm rotor TUL-20 hoạt động thế nào
Hai rotor quay ngược chiều nhờ cặp bánh răng đồng tốc trong hộp số, nên rotor không chạm nhau và không chạm vỏ. Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Đổi tốc độ là đổi lưu lượng; đảo chiều quay là đảo chiều bơm.
Bảng 11 model bơm thực phẩm TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Hỏi nhanh về TUL-20
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Cần báo giá TUL-20? Gọi hoặc Zalo 0397 194 465 (Hà Lương). Các model khác tại danh mục bơm thực phẩm và bơm bánh răng.




