Điểm mạnh của CM65-200/22 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM65-200/22
- Vật liệu trục: inox 304
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cột áp: 61 – 41.7 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 54 – 144 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 65/80 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chuẩn bị nguồn điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Các bộ phận chính
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Các bước lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Điều ít người để ý
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Những con số nói gì về CM65-200/22
Khi thay thế một máy cũ bằng CM65-200/22, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM65-200/22 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của CM65-200/22 là 61 m. Tại đúng điểm 61 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-200/22 nên thấp hơn 61 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của CM65-200/22 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-200/22 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-200/22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cặp số 144 m³/h và 61 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM65-200/22. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM65-200/22 chạy gần 61 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 144 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 61 m của CM65-200/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-200/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của CM65-200/22 dùng vật liệu gang G20. Việc CM65-200/22 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM65-200/22.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 144 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM65-200/22 chứ không phải ép CM65-200/22 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của CM65-200/22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-200/22.
Cánh bơm của CM65-200/22 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-200/22, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-200/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 144 m³/h và 61 m của CM65-200/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM65-200/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin thương mại
CM65-200/22 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

