CM 65-200/22 có trục nằm ngang, động cơ và đầu bơm đặt trên cùng một bệ. Cách bố trí này giúp việc kiểm tra, thay phớt và bảo dưỡng CM 65-200/22 diễn ra ngay tại chỗ mà không phải tháo đường ống.
Tính chọn thiết bị
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM 65-200/22
- Cột áp: 59 – 44.5 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 65/80 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 48 – 138 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Giữ máy chạy bền
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Vật liệu và cách làm kín
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Cửa nối của máy có cỡ 65/80. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Đấu nối và chạy thử
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Giải thích thông số của CM 65-200/22
Nếu chiều cao nâng vượt quá 61 m, CM 65-200/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 61 m thay vì tăng công suất.
Nguồn điện của CM 65-200/22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 65-200/22.
Cánh bơm của CM 65-200/22 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 65-200/22, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 65-200/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CM 65-200/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 144 m³/h. Con số 144 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 65-200/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 144 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của CM 65-200/22 là 61 m. Tại đúng điểm 61 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 65-200/22 nên thấp hơn 61 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của CM 65-200/22 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM 65-200/22 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Họng xả của CM 65-200/22 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM 65-200/22 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 65-200/22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 65-200/22 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 65-200/22 chạy gần 61 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 144 m³/h, và ngược lại.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

