Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. CDLF32-5T thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CDLF32-5T
- Công suất: 11 kW
- Vật liệu cánh: inox
- Cột áp: 90 m
- Lưu lượng: 40 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu trục: inox
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 75/75 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Góc kỹ thuật
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Chọn máy cho đúng bài toán
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Các bước lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Phần cơ khí và phần điện
Cửa nối của máy có cỡ 75/75. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Những dấu hiệu cần chú ý
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Lưu ý chuyên môn
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Ghi chú kỹ thuật
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Phân tích số liệu riêng của CDLF32-5T
Cánh bơm của CDLF32-5T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF32-5T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF32-5T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cột áp lớn nhất của CDLF32-5T là 90 m. Tại đúng điểm 90 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLF32-5T nên thấp hơn 90 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với CDLF32-5T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 40 m³/h. Con số 40 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF32-5T cần lấy giá trị nhỏ hơn 40 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 90 m, CDLF32-5T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 90 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của CDLF32-5T ghi rõ 40 m³/h và 90 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF32-5T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF32-5T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF32-5T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 40 m³/h và cột áp tối đa 90 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDLF32-5T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF32-5T chạy gần 90 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 40 m³/h, và ngược lại.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF32-5T là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF32-5T; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với CDLF32-5T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 90 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLF32-5T tiêu thụ.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF32-5T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Hậu mãi và giao nhận
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF32-5T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

