Kết cấu nhiều tầng cánh giúp IRG 40-10 đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: IRG 40-10
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 6.3 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Cột áp: 12.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phân tích kết cấu
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Những điều cần tính trước khi mua
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Phạm vi ứng dụng
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Hướng dẫn lắp đặt
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Điện và an toàn
Công suất 0.75 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Nói thêm về kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Giải thích thông số của IRG 40-10
Bảng thông số của IRG 40-10 ghi rõ 6.3 m³/h và 12.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG 40-10 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của IRG 40-10 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 12.5 m và dưới 6.3 m³/h. Cho IRG 40-10 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6.3 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG 40-10 chứ không phải ép IRG 40-10 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của IRG 40-10 là 12.5 m. Tại đúng điểm 12.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG 40-10 nên thấp hơn 12.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 12.5 m của IRG 40-10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG 40-10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so IRG 40-10 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 6.3 m³/h và 12.5 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG 40-10.
Cặp số 6.3 m³/h và 12.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG 40-10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG 40-10 chạy gần 12.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6.3 m³/h, và ngược lại.
Với IRG 40-10, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12.5 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG 40-10 tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 12.5 m, IRG 40-10 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 12.5 m thay vì tăng công suất.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho IRG 40-10 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

