Bơm trục đứng nhiều tầng cánh là giải pháp quen thuộc khi cần áp lực cao mà diện tích đặt máy hạn chế. IRG-80-100-IA thuộc nhóm này: thân đứng, chiếm chỗ nhỏ, cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một đường tâm.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG-80-100-IA
- Cột áp: 10 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng: 90 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điện và an toàn
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Các bước lắp đặt
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Bảo trì và theo dõi
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Phần cơ khí và phần điện
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Lưu ý chuyên môn
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
IRG-80-100-IA qua từng chỉ tiêu
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 90 m³/h và 10 m của IRG-80-100-IA vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-80-100-IA là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so IRG-80-100-IA với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 90 m³/h và 10 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-80-100-IA.
Cột áp lớn nhất của IRG-80-100-IA là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-80-100-IA nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG-80-100-IA, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-80-100-IA cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-80-100-IA là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-80-100-IA; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-80-100-IA nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 10 m và dưới 90 m³/h. Cho IRG-80-100-IA chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG-80-100-IA, mọi tính toán nên bắt đầu từ 10 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-80-100-IA tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 10 m của IRG-80-100-IA. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-80-100-IA bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của IRG-80-100-IA ghi rõ 90 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-80-100-IA làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

