Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. IRG-40-125-I thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: IRG-40-125-I
- Lưu lượng: 11.2 m³/h
- Cột áp: 10 m
- Công suất: 0.75 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Các ứng dụng thường gặp
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Những điều cần tính trước khi mua
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Hướng dẫn lắp đặt
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Giải thích thông số của IRG-40-125-I
Bảng thông số của IRG-40-125-I ghi rõ 11.2 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-40-125-I làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của IRG-40-125-I là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-40-125-I nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 11.2 m³/h và 10 m của IRG-40-125-I vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-40-125-I là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so IRG-40-125-I với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 11.2 m³/h và 10 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-40-125-I.
Dòng điện làm việc của IRG-40-125-I tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến IRG-40-125-I không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 10 m, IRG-40-125-I sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 10 m thay vì tăng công suất.
Với IRG-40-125-I, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 11.2 m³/h. Con số 11.2 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-40-125-I cần lấy giá trị nhỏ hơn 11.2 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 11.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-40-125-I chứ không phải ép IRG-40-125-I chạy quá dải của nó.
Cặp số 11.2 m³/h và 10 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-40-125-I. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-40-125-I chạy gần 10 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 11.2 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 10 m của IRG-40-125-I. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-40-125-I bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Hậu mãi và giao nhận
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

