Máy bơm trục đứng chiếm diện tích sàn nhỏ hơn hẳn máy trục ngang cùng khả năng. IRG-100-100 là ví dụ: toàn bộ chiều cao dồn theo phương đứng, phần chân đế gọn.
Phạm vi ứng dụng
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG-100-100
- Công suất: 5.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 100 m³/h
- Cột áp: 12.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Vật liệu và cách làm kín
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Góc kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Cách chọn đúng cỡ máy
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Kiểm tra định kỳ
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Nguồn cấp và bảo vệ
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Đấu nối và chạy thử
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
IRG-100-100 qua từng chỉ tiêu
Với IRG-100-100, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12.5 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-100-100 tiêu thụ.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-100-100 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 12.5 m và dưới 100 m³/h. Cho IRG-100-100 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG-100-100, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 100 m³/h. Con số 100 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-100-100 cần lấy giá trị nhỏ hơn 100 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của IRG-100-100 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến IRG-100-100 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 100 m³/h và 12.5 m của IRG-100-100 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-100-100 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của IRG-100-100 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG-100-100.
Cột áp lớn nhất của IRG-100-100 là 12.5 m. Tại đúng điểm 12.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-100-100 nên thấp hơn 12.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-100-100 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-100-100; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

