Máy con sò chạy êm hơn nhiều so với máy nén pít tông cùng lưu lượng. GB-2200 vì thế phù hợp với các vị trí đặt gần khu dân cư hoặc trong nhà kỹ thuật.



Những con số quyết định việc chọn máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của GB-2200:
- Model: GB-2200
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Áp suất: 36 kPa
- Công suất: 2.2 kW
- Lực hút: -28 kPa
- Lưu lượng khí: 325 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Quy trình lắp và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Bộ lọc khí đầu vào phải được lắp đúng chiều và siết kín. Khí lọt qua khe hở mang theo bụi sẽ làm mòn cánh và buồng nén.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Hút khí và tạo chân không cho các thiết bị đóng gói. Khi dùng ở chế độ hút, cần lắp bộ lọc để tránh vật lạ vào buồng nén.
Kiểm tra định kỳ
Theo dõi dòng điện làm việc và so với nhãn máy. Dòng tăng dần thường báo hiệu lọc tắc, đĩa phân phối bám cặn hoặc ổ bi mòn.
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Góc kỹ thuật
Bộ lọc khí đầu vào bị tắc làm tăng chênh áp và giảm lưu lượng. Đây là nguyên nhân số một khiến hệ sục khí yếu đi mà người dùng tưởng máy hỏng.
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
Kết cấu và vật liệu
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Nhãn thông số gắn trên thân máy ghi rõ dòng định mức. Nên chụp lại nhãn này khi lắp để tiện đối chiếu về sau.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 2.2 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Đặt thiết bị bảo vệ sai giá trị sẽ khiến máy không được bảo vệ khi quá tải.
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Căn cứ để chọn máy
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn áp suất. Ở vùng đó lưu lượng tụt nhanh và máy nóng lên đáng kể.
Đĩa phân phối đặt càng sâu thì áp suất cần càng lớn. Vì vậy chiều sâu bể là con số phải biết trước khi chọn cỡ máy.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
GB-2200 qua từng chỉ tiêu
Dòng điện của GB-2200 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-2200 đang làm việc nặng.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 325 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-2200 thay vì ép GB-2200 chạy ngoài dải làm việc.
Lực hút của GB-2200 đạt -28 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-2200 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-2200 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-2200.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 36 kPa, GB-2200 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 36 kPa chứ không phải tăng công suất.
Nguồn điện của GB-2200 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-2200.
Khi so GB-2200 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 36 kPa và 325 m³/h. Chỉ nhìn công suất 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Với GB-2200, mọi tính toán nên bắt đầu từ 36 kPa chứ không phải từ 2.2 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Lưu lượng khí của GB-2200 là 325 m³/h. Con số 325 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Bảng thông số của GB-2200 ghi 36 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

