Trong hệ xử lý nước thải, lượng khí cấp vào bể quyết định hiệu quả của vi sinh hiếu khí. GB-1100S/2 phục vụ đúng khâu đó, và bài viết nêu rõ áp suất cùng lưu lượng khí thực tế của máy.



Các bộ phận chính
Cánh quạt lắp trực tiếp lên trục động cơ, không qua dây đai hay hộp số. Kết cấu này bỏ hẳn các điểm cần căn chỉnh và giảm số chi tiết hao mòn.
Buồng nén và nắp máy thường đúc bằng hợp kim nhôm để giảm khối lượng và tản nhiệt tốt. Đây cũng là lý do máy không cần hệ làm mát riêng khi đặt nơi thoáng.
Dải làm việc của máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của GB-1100S/2:
- Model: GB-1100S/2
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Số tầng cánh: 2
- Lực hút: -30 kPa
- Công suất: 1.1 kW
- Áp suất: 37 kPa
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Ứng dụng của GB-1100S/2
Sục khí giếng và bể chứa để khử sắt trong nước ngầm. Khí đưa vào giúp ôxy hoá sắt hoà tan thành kết tủa dễ lọc.
Hệ thống sục khí cho bể cá cảnh quy mô lớn và trại giống. Yêu cầu chính là dòng khí sạch, không lẫn dầu.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khối lượng riêng của khí. Khi đặt máy ở nơi nóng, khả năng cấp khí theo khối lượng sẽ thấp hơn.
Nên tính tổng chiều dài ống và số cút trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ trên hệ ống khí đôi khi lớn hơn phần tổn thất qua đĩa.
Duy trì tình trạng thiết bị
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này giúp lên kế hoạch thay ổ bi trước khi sự cố xảy ra.
Siết lại bu lông chân máy sau vài tuần vận hành đầu. Rung ban đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Tủ điện cần át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha.
Máy phải đặt nơi khô ráo, thoáng và cao hơn mặt nước bể. Đặt thấp hơn mực nước là nguy cơ nước tràn ngược vào buồng nén khi dừng máy.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Đọc kỹ các con số của GB-1100S/2
Nguồn điện của GB-1100S/2 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-1100S/2.
Lực hút của GB-1100S/2 đạt -30 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-1100S/2 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Số tầng cánh của GB-1100S/2 là 2. Mỗi tầng cộng thêm một phần áp suất trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi, đó là lý do GB-1100S/2 đạt được mức áp của nó.
Cặp giá trị 37 kPa và 145 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1100S/2. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1100S/2 làm việc gần 37 kPa thì lưu lượng tụt dưới 145 m³/h.
Khi so GB-1100S/2 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 37 kPa và 145 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 145 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-1100S/2 thay vì ép GB-1100S/2 chạy ngoài dải làm việc.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 37 kPa, GB-1100S/2 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 37 kPa chứ không phải tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-1100S/2, cần khớp cả 145 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-1100S/2 không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Công suất 1.1 kW của GB-1100S/2 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến GB-1100S/2 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-1100S/2 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-1100S/2.
Đặt hàng và hậu mãi
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

