GB-370 có kết cấu gọn, chỉ cần một bệ phẳng và nguồn điện là chạy được. Không cần móng máy và không cần hệ làm mát riêng.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Đĩa phân phối đặt càng sâu thì áp suất cần càng lớn. Vì vậy chiều sâu bể là con số phải biết trước khi chọn cỡ máy.
Khi thay máy cũ, cần khớp cả lưu lượng, áp suất và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho GB-370:
- Model: GB-370
- Công suất: 370 W
- Lực hút: -11 kPa
- Lưu lượng khí: 60 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Áp suất: 16 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Duy trì tình trạng thiết bị
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Không dùng vòi áp lực cao xịt vào động cơ và hộp đấu dây. Nước vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập phổ biến.
Phân tích kết cấu
Cánh quạt lắp trực tiếp lên trục động cơ, không qua dây đai hay hộp số. Kết cấu này bỏ hẳn các điểm cần căn chỉnh và giảm số chi tiết hao mòn.
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Chuẩn bị nguồn điện
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Phạm vi sử dụng thực tế
Sục khí cho bể mạ và bể hoá chất. Cần kiểm tra khả năng chịu ăn mòn của vật liệu đường ống và bảo đảm khí không quay ngược về máy.
Bể điều hoà cần khuấy trộn để tránh lắng cặn. Dòng khí từ đáy bể vừa khuấy vừa cấp ôxy, giúp nước đồng đều trước khi sang công đoạn sau.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Lắp đặt và đấu điện
Không đặt máy trong hốc kín. Nhiệt tích lại làm nhiệt độ cuộn dây tăng và rút ngắn tuổi thọ cách điện.
Nói thêm về kỹ thuật
Rung động truyền từ máy vào đường ống gây nứt mối hàn theo thời gian. Khớp nối mềm và giá đỡ ống độc lập là cách xử lý đơn giản.
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Phần kỹ thuật mở rộng
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Giải thích thông số của GB-370
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 60 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-370 thay vì ép GB-370 chạy ngoài dải làm việc.
Công suất 370 W của GB-370 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 370 W sẽ khiến GB-370 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Khi so GB-370 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 16 kPa và 60 m³/h. Chỉ nhìn công suất 370 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 16 kPa, GB-370 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 16 kPa chứ không phải tăng công suất.
Áp suất của GB-370 là 16 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 16 kPa cho biết GB-370 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Bảng thông số của GB-370 ghi 16 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Với GB-370, mọi tính toán nên bắt đầu từ 16 kPa chứ không phải từ 370 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Nguồn điện của GB-370 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-370.
Dòng điện của GB-370 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-370 đang làm việc nặng.
Người dùng nên ghi lại 16 kPa và 60 m³/h của GB-370 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Chế độ bảo hành
GB-370 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

