Máy thổi khí con sò tạo dòng khí liên tục với áp suất vừa phải, đủ để đẩy khí xuống đáy bể qua hệ phân phối. GB-1500S thuộc nhóm này và được dùng nhiều trong bể hiếu khí của hệ xử lý nước thải.



Các số liệu chính của GB-1500S
Thông tin kỹ thuật kèm theo GB-1500S gồm:
- Model: GB-1500S
- Lực hút: -21 kPa
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Áp suất: 26 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Hệ thống sục khí cho bể cá cảnh quy mô lớn và trại giống. Yêu cầu chính là dòng khí sạch, không lẫn dầu.
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này giúp lên kế hoạch thay ổ bi trước khi sự cố xảy ra.
Phần cơ khí và phần điện
Phần cánh và buồng nén cần được giữ sạch, không cho vật lạ lọt vào. Khe hở làm việc rất nhỏ nên chỉ một mảnh vụn cũng đủ gây kẹt.
Cụm giảm âm ở cửa hút và cửa xả giúp hạ tiếng ồn. Tháo bỏ chi tiết này làm máy ồn hơn rõ rệt mà không tăng được lưu lượng.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Khi thay máy cũ, cần khớp cả lưu lượng, áp suất và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, ghép hai máy song song là cách đúng. Cách này còn cho phép dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Kiểm tra chiều quay ngay lần chạy đầu. Quay ngược làm máy không ra khí hoặc ra rất yếu trong khi vẫn chạy êm.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Khu vực bể luôn ẩm nên yêu cầu an toàn điện ở đây cao hơn bình thường.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Ghi chú kỹ thuật
Mật độ nuôi trong ao quyết định nhu cầu ôxy. Khi tăng mật độ mà giữ nguyên hệ sục khí, ôxy ban đêm sẽ tụt xuống mức nguy hiểm.
Van an toàn là bắt buộc với máy kiểu thể tích. Nếu đường ống bị bịt hoàn toàn, áp suất sẽ tăng cho tới khi có bộ phận hỏng.
Hiểu đúng thông số GB-1500S
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 26 kPa, GB-1500S sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 26 kPa chứ không phải tăng công suất.
Khi so GB-1500S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 26 kPa và 220 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Áp suất của GB-1500S là 26 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 26 kPa cho biết GB-1500S đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Cặp giá trị 26 kPa và 220 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1500S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1500S làm việc gần 26 kPa thì lưu lượng tụt dưới 220 m³/h.
Với GB-1500S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 26 kPa chứ không phải từ 1.5 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Công suất 1.5 kW của GB-1500S là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến GB-1500S không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Dòng điện của GB-1500S thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-1500S đang làm việc nặng.
Điểm làm việc hợp lý của GB-1500S nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 26 kPa và dưới 220 m³/h. Cho GB-1500S chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 26 kPa và 220 m³/h của GB-1500S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: GB-1500S của Redpump, xuất xứ Trung Quốc, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

