Máy thổi khí con sò tạo dòng khí liên tục với áp suất vừa phải, đủ để đẩy khí xuống đáy bể qua hệ phân phối. GB-750/2 thuộc nhóm này và được dùng nhiều trong bể hiếu khí của hệ xử lý nước thải.



Giữ máy chạy bền
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng va đập là dấu hiệu có vật lạ trong buồng nén.
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Tóm tắt số liệu
Thông tin kỹ thuật kèm theo GB-750/2 gồm:
- Model: GB-750/2
- Áp suất: 31 kPa
- Lực hút: -25 kPa
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Số tầng cánh: 2
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng khí: 88 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Bố trí trong phòng máy
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Không đặt máy trong hốc kín. Nhiệt tích lại làm nhiệt độ cuộn dây tăng và rút ngắn tuổi thọ cách điện.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Kết cấu buồng nén
Nhãn thông số gắn trên thân máy ghi rõ dòng định mức. Nên chụp lại nhãn này khi lắp để tiện đối chiếu về sau.
Chân đế có đệm cao su giảm rung. Bắt chặt máy xuống bệ cứng mà bỏ đệm sẽ làm rung truyền ra toàn bộ khung và gây ồn.
Phạm vi ứng dụng
Hút khí và tạo chân không cho các thiết bị đóng gói. Khi dùng ở chế độ hút, cần lắp bộ lọc để tránh vật lạ vào buồng nén.
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của toà nhà và khu dân cư. Quy mô nhỏ nên thường dùng máy con sò, đặt trong phòng kỹ thuật có thông gió.
Hướng dẫn tính chọn
Cần dự trù thêm khoảng mười tới hai mươi phần trăm áp suất so với tính toán, vì đĩa phân phối bị bám cặn theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Máy đặt cao hơn mặt nước bể là bố trí an toàn. Nếu buộc phải đặt thấp, cần bố trí van một chiều để nước không tràn ngược vào máy.
Góc kỹ thuật
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Bể càng sâu thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao nhưng áp suất yêu cầu cũng càng lớn. Đây là lý do chiều sâu bể được quyết định ngay từ khâu thiết kế.
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Bàn về các chỉ tiêu của GB-750/2
Nguồn điện của GB-750/2 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-750/2.
Dòng điện của GB-750/2 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-750/2 đang làm việc nặng.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-750/2 là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-750/2.
Cặp giá trị 31 kPa và 88 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-750/2. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-750/2 làm việc gần 31 kPa thì lưu lượng tụt dưới 88 m³/h.
Số tầng cánh của GB-750/2 là 2. Mỗi tầng cộng thêm một phần áp suất trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi, đó là lý do GB-750/2 đạt được mức áp của nó.
Bảng thông số của GB-750/2 ghi 31 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-750/2, cần khớp cả 88 m³/h lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai thì GB-750/2 không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Khi so GB-750/2 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 31 kPa và 88 m³/h. Chỉ nhìn công suất 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Điểm làm việc hợp lý của GB-750/2 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 31 kPa và dưới 88 m³/h. Cho GB-750/2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 31 kPa, GB-750/2 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 31 kPa chứ không phải tăng công suất.
Đặt hàng và hậu mãi
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, GB-750/2 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

