GB-11000S hút không khí qua cửa hút, nén nhẹ rồi đẩy ra cửa xả. Chênh áp mà máy tạo ra phải thắng được chiều sâu ngập của đĩa phân phối cộng tổn thất trên đường ống khí.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: GB-11000S
- Áp suất: 75 kPa
- Lực hút: -40 kPa
- Lưu lượng khí: 1050 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 11000 W
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Căn cứ để chọn máy
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khối lượng riêng của khí. Khi đặt máy ở nơi nóng, khả năng cấp khí theo khối lượng sẽ thấp hơn.
Cần dự trù thêm khoảng mười tới hai mươi phần trăm áp suất so với tính toán, vì đĩa phân phối bị bám cặn theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Bố trí phần điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có.
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Kết cấu của GB-11000S
Chân đế có đệm cao su giảm rung. Bắt chặt máy xuống bệ cứng mà bỏ đệm sẽ làm rung truyền ra toàn bộ khung và gây ồn.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Điều ít người để ý
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Những việc phải làm khi lắp máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Không đặt máy trong hốc kín. Nhiệt tích lại làm nhiệt độ cuộn dây tăng và rút ngắn tuổi thọ cách điện.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Vận chuyển vật liệu dạng hạt bằng khí trong công nghiệp. Ở ứng dụng này, máy làm việc ở chế độ áp suất ổn định và thời gian chạy dài.
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của toà nhà và khu dân cư. Quy mô nhỏ nên thường dùng máy con sò, đặt trong phòng kỹ thuật có thông gió.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Siết lại bu lông chân máy sau vài tuần vận hành đầu. Rung ban đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Lưu ý chuyên môn
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Đọc kỹ các con số của GB-11000S
Khi so GB-11000S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 75 kPa và 1050 m³/h. Chỉ nhìn công suất 11000 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 75 kPa, GB-11000S sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 75 kPa chứ không phải tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-11000S, cần khớp cả 1050 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-11000S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-11000S là công suất 11000 W. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-11000S.
Lưu lượng khí của GB-11000S là 1050 m³/h. Con số 1050 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Người dùng nên ghi lại 75 kPa và 1050 m³/h của GB-11000S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của GB-11000S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-11000S.
Dòng điện của GB-11000S thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-11000S đang làm việc nặng.
Chế độ bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, GB-11000S được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

