Với bể nuôi thuỷ sản, lượng ôxy hoà tan quyết định mật độ nuôi. GB-1500/2 cấp khí cho hệ phân phối đáy ao, giúp duy trì ôxy ổn định suốt đêm.



Dải làm việc của máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của GB-1500/2:
- Model: GB-1500/2
- Số tầng cánh: 2
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Lực hút: -31 kPa
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Công suất: 1.5 kW
- Áp suất: 38 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Duy trì tình trạng thiết bị
Siết lại bu lông chân máy sau vài tuần vận hành đầu. Rung ban đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Xả nước ngưng ở điểm thấp của đường ống theo định kỳ. Nước đọng làm giảm tiết diện và gây tiếng ù trong ống.
Lắp đặt và đấu điện
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống sục khí cho bể cá cảnh quy mô lớn và trại giống. Yêu cầu chính là dòng khí sạch, không lẫn dầu.
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Hướng dẫn tính chọn
Với hệ có nhiều nhánh, cần cân bằng bằng van tiết lưu ở từng nhánh. Không cân bằng thì khí sẽ dồn về nhánh có trở kháng nhỏ nhất.
Đường ống khí nên chọn đủ lớn để tổn thất không đáng kể. Ống nhỏ làm áp tại đĩa phân phối giảm và lượng khí vào bể ít hơn tính toán.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Buồng nén và nắp máy thường đúc bằng hợp kim nhôm để giảm khối lượng và tản nhiệt tốt. Đây cũng là lý do máy không cần hệ làm mát riêng khi đặt nơi thoáng.
Phần cánh và buồng nén cần được giữ sạch, không cho vật lạ lọt vào. Khe hở làm việc rất nhỏ nên chỉ một mảnh vụn cũng đủ gây kẹt.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Góc kỹ thuật
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Bể càng sâu thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao nhưng áp suất yêu cầu cũng càng lớn. Đây là lý do chiều sâu bể được quyết định ngay từ khâu thiết kế.
GB-1500/2 qua từng chỉ tiêu
Bảng thông số của GB-1500/2 ghi 38 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 38 kPa, GB-1500/2 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 38 kPa chứ không phải tăng công suất.
Số tầng cánh của GB-1500/2 là 2. Mỗi tầng cộng thêm một phần áp suất trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi, đó là lý do GB-1500/2 đạt được mức áp của nó.
Khi so GB-1500/2 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 38 kPa và 145 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-1500/2, cần khớp cả 145 m³/h lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai thì GB-1500/2 không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Dòng điện của GB-1500/2 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-1500/2 đang làm việc nặng.
Áp suất của GB-1500/2 là 38 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 38 kPa cho biết GB-1500/2 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Công suất 1.5 kW của GB-1500/2 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến GB-1500/2 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Điểm làm việc hợp lý của GB-1500/2 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 38 kPa và dưới 145 m³/h. Cho GB-1500/2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

