CDLF 4-16T có chiều cao lớn hơn máy trục ngang cùng công suất, nên khi bố trí trong phòng máy cần kiểm tra khoảng trống phía trên để rút cụm cánh khi bảo dưỡng.
Thông số công bố theo sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CDLF 4-16T:
- Model: CDLF 4-16T
- Cấp bảo vệ: IP44
- Công suất: 3.0 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 7 m³/h
- Vật liệu trục: inox
- Vật liệu cánh: inox
- Cửa nối: 32/32 mm
- Cột áp: 152 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Bố trí phần điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Kết cấu và vật liệu
Cửa nối của máy có cỡ 32/32. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Những việc phải làm khi lắp máy
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Phần kỹ thuật mở rộng
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đọc kỹ các con số của CDLF 4-16T
Thân bơm của CDLF 4-16T dùng vật liệu gang G20. Việc CDLF 4-16T dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDLF 4-16T.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 152 m, CDLF 4-16T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 152 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của CDLF 4-16T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDLF 4-16T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF 4-16T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 7 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF 4-16T chứ không phải ép CDLF 4-16T chạy quá dải của nó.
Cặp số 7 m³/h và 152 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CDLF 4-16T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDLF 4-16T chạy gần 152 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 7 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 152 m của CDLF 4-16T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDLF 4-16T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLF 4-16T là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLF 4-16T; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CDLF 4-16T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3.0 kW, 7 m³/h và 152 m. Chỉ nhìn riêng 3.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLF 4-16T.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

