Với hệ thống tăng áp cho toà nhà, điều cần nhất là cột áp ổn định ở mọi tầng. IRG80-200/18.5 được thiết kế cho nhóm việc đó, với nhiều tầng cánh xếp nối tiếp để cộng dồn áp suất.
Hướng dẫn tính chọn
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG80-200/18.5
- Cột áp: 44 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng: 93.5 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phân tích kết cấu
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Những việc phải làm khi lắp máy
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Lưu ý chuyên môn
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Phân tích số liệu riêng của IRG80-200/18.5
Dòng điện làm việc của IRG80-200/18.5 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến IRG80-200/18.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của IRG80-200/18.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho IRG80-200/18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của IRG80-200/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG80-200/18.5.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của IRG80-200/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG80-200/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG80-200/18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 93.5 m³/h. Con số 93.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG80-200/18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 93.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng 93.5 m³/h và cột áp 44 m là điểm định mức của IRG80-200/18.5, không phải toàn bộ dải làm việc. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG80-200/18.5 chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 93.5 m³/h, và ngược lại.
Với IRG80-200/18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG80-200/18.5 tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44 m, IRG80-200/18.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44 m thay vì tăng công suất.
Khi so IRG80-200/18.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 93.5 m³/h và 44 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG80-200/18.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG80-200/18.5 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG80-200/18.5; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chế độ bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

